> Chuyên mục > Thông báo > Thông báo kết quả kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khoá X

Thông báo kết quả kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khoá X

14 Tháng Mười Hai 2015
Kỳ họp thứ 11 - Hội đồng nhân dân tỉnh được tổ chức tại thành phố Pleiku trong thời gian ba ngày rưỡi, từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2015.

Tham dự kỳ họp có 68 /76 vị đại biểu HĐND tỉnh cùng trên 60 đại biểu trong Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH tỉnh, UBND, UBMTTQ tỉnh, đại diện các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn, các sở, ban, ngành của tỉnh và Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố.

I. NỘI DUNG KỲ HỌP:

Kỳ họp thứ 11, Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung xem xét, thảo luận các nội dung chính sau:

1. Các báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; tình hình thu chi ngân sách; tình hình giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo của công dân và công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, buôn lậu trên địa bàn tỉnh năm 2015; xem xét các chỉ tiêu, giải pháp và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2016.

2. Các báo cáo của Thường trực HĐND và của các Ban HĐND tỉnh về tình hình hoạt động HĐND năm 2015, chương trình nhiệm vụ công tác năm 2016.

3. Báo cáo của Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh về tình hình xét xử, công tác chấp hành pháp luật và hoạt động kiểm sát năm 2015, nhiệm vụ công tác năm 2016.

4. Các báo cáo chuyên đề của UBND tỉnh về tình hình nợ ngân sách nhà nước đến 30/12/2014, hướng xử lý và kết quả thực hiện; tình hình biên chế công chức, viên chức năm 2015 trong các cơ quan, tổ chức hành chính, sự nghiệp của tỉnh.

5. Xem xét thông qua 13 nội dung tờ trình, dự thảo Nghị quyết do Thường trực HĐND và UBND tỉnh trình ra tại kỳ họp.

6. Tổ chức miễn nhiệm và bầu bổ sung Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND tỉnh và Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

II. KẾT QUẢ KỲ HỌP

Trên cơ sở các báo cáo, tờ trình, dự thảo Nghị quyết của Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh, báo cáo của các ngành Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, qua ba ngày rưỡi làm việc, kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh đã biểu quyết thông qua những nội dung cụ thể như sau:

A.Về công tác xây dựng chính quyền địa phương:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh đã xem xét:

+ Miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh đối với ông Phạm Đình Thu và chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh đối với ông Hoàng Công Lự để chờ nghỉ hưu theo chế độ.

+ Miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch HĐND tỉnh đối với Rah Lan Tuấn và chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh đối với ông Đào Xuân Liên để nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh đã giới thiệu và bầu cử bổ sung các chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh và Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016. Kết quả:

+ Ông Dương Văn Trang - Bí thư Tỉnh ủy trúng cử chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2011 – 2016;

+ Bà Ayun H’Bút – Trưởng ban Dân tộc HĐND tỉnh trúng cử chức vụ Phó Chủ tịch HĐND tỉnh 2011 – 2016;

+ Ông Nguyễn Đức Hoàng – Bí thư huyện ủy Đak Đoa trúng cử chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh 2011 – 2016.

B. Về quyết định các vấn đề quan trọng ở địa phương:

Hội đồng nhân dân tỉnh, kỳ họp thứ 11, đã xem xét ban hành 14 Nghị quyết trên các lĩnh vực theo đề nghị của Thường trực HĐND và UBND tỉnh.

01. Nghị quyết số 147/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh năm 2016.

I. Kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm 2015:

1. Về kinh tế:

Thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 09/12/2014 của Tỉnh uỷ Gia Lai và Nghị quyết số 105 ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 8 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh năm 2015 trong điều kiện chung còn tiếp tục gặp khó khăn, nhưng dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của HĐND tỉnh, sự phối hợp của Mặt trận, các tổ chức đoàn thể, sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, nhân dân và các doanh nghiệp trong toàn tỉnh, UBND tỉnh đã tập trung lãnh đạo tổ chức triển khai thực hiện tương đối toàn diện các mặt công tác; bên cạnh việc tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp, dự kiến năm 2015 đạt và vượt 16/18 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu mà Nghị quyết HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 đề ra. Trong đó:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh năm 1994) đạt 12,98% (tính theo giá so sánh năm 2010 tăng 7,44%). Nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng 6,28%; công nghiệp - xây dựng tăng 8,82%; dịch vụ tăng 7,66%, thuế sản phẩm tăng 6,09%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng. GDP bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng.

- Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 511.419 ha, bằng 99,5% kế hoạch, tăng 0,8% so với năm 2014. Tổng sản lượng lương thực đạt 552.460 tấn, bằng 95,8% kế hoạch, giảm 2,5%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 9.437 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch và tăng 12,5% so với cùng kỳ. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước thực hiện 15.618 tỷ đồng, đạt 100,8% kế hoạch, tăng 18,8% so cùng kỳ.

- Các ngành dịch vụ duy trì tốc độ phát triển, nâng dần chất lượng phục vụ; các biện pháp kiểm soát giá cả, bình ổn thị trường được thực hiện thường xuyên; các ngành thương mại, dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, viễn thông tăng trưởng khá.

- Thu ngân sách nhà nước ước đạt 3.050 tỷ đồng, bằng 113% dự toán HĐND tỉnh giao. Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 8.172 tỷ đồng, bằng 102,6% dự toán trung ương giao,bằng 99,2% dự toán HĐND tỉnh giao.

2. Về văn hóa – xã hội

Lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ; đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ cho đối tượng chính sách, người có công, an sinh xã hội. Cơ sở vật chất trường, lớp tiếp tục được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn; toàn tỉnh hiện có 159 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 19,4%. Bệnh viện, trạm y tế các tuyến được đầu tư, nâng cấp về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. Công tác giảm nghèo được triển khai đồng bộ, tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) ước còn 11,67%, giảm 2,29% so với đầu năm.

Bên cạnh một số kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế nhất định. Giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực giảm; khô hạn kéo dài, sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh yếu. Kim ngạch xuất khẩu cả năm chỉ đạt 310 triệu USD, bằng 70,4% kế hoạch.

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới không đạt tiến độ đề ra. Công tác xóa đói giảm nghèo kém bền vững. Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ. Cải cách thủ tục hành chính, triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông chưa đạt được kết quả như yêu cầu.

Phạm pháp hình sự, nhất là ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phức tạp, nhiều vụ có tính chất nghiêm trọng; tai tệ nạn xã hội, tự tử, đuối nước, hiện tượng ma lai, thuốc thư... xảy ra nhiều. Tai nạn giao thông tăng cả 3 tiêu chí so với cùng kỳ. Tình trạng vượt biên trái phép trong đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tiếp diễn.

II. Một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2016:

1. Về kinh tế:

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) đạt 7,5%. Trong đó, nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,95%, công nghiệp - xây dựng tăng 9%, dịch vụ tăng 8%, thuế sản phẩm tăng 6,1%

- Về cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 39,39%, công nghiệp - Xây dựng: 27,59%, dịch vụ: 33,02%.

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 9 xã (đến cuối năm 2016 có 31 xã đạt chuẩn nông thôn mới)

- Kim ngạch xuất khẩu: 400 triệu USD, tăng 24%.

- Tổng thu NSNN trên địa bàn: 3.415 tỷ đồng, tăng 11,97%.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 17.050 tỷ đồng, tăng 9,16%. - GRDP bình quân đầu người: 38,2 triệu đồng/người.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 44.200 tỷ đồng, tăng 16,32%.

2. Về văn hóa xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,25%.

- Số lao động được tạo việc làm mới: 24.500 người.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 43%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10,25% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015)

- Mức giảm tỷ lệ nghèo: 1,42% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015)

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 86%.

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 22%.

- Số giường bệnh/vạn dân: 24,4.

- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ: 83,3%.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 35,6%

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 76,7%.

3. Về môi trường

- Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 46,2%.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 89%.

- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch: 99%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 93%.

02. Nghị quyết số 148/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về việc phê duyệt các chỉ tiêu đạt được giai đoạn 2011 – 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh.

I. Một số kết quả đạt được của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015:

1. Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được trong 5 năm qua:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP) bình quân đạt 12, 81%,(KH là 12,80%). Trong đó, ngành nông lâm, thủy sản tăng 7,2%, ngành công nghiệp, xây dựng tăng 15,8%, ngành dịch vụ tăng 15,5%. GDP bình quân đầu người đạt 39,1 triệu đồng.

- Giá trị sản xuất, nông, lâm, thủy sản ( theo giá cố định năm 1994) tăng bình quân 7,2%/năm, vượt kế hoạch 0,6%.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ đạt 38.000 tỷ đồng, tăng bình quân 24,04%/năm.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 440 triệu USD, tăng bình quân 16,15%/năm, gấp 1,76 lần so với kế hoạch.

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,28% đạt 100% kế hoạch.

- Giải quyết việc làm 5 năm là 119.965 người, vượt 4,3% kế hoạch.

- Tỷ lệ hộ nghèo cuối kỳ 11,67% giảm 3,18%/năm, vượt kế hoạch đề ra….

2. Một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra:

- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định năm 1994) tăng bình quân chỉ đạt 15,45%/năm so với kế hoạch là 17,4%.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 60,703 tỷ đồng, bằng 89,6% so với kế hoạch.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm cuối kỳ chỉ đạt 3.050 tỷ đồng, kế hoạch là 4.900 tỷ đồng.

- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách hàng năm là 5,6%, kế hoạch là 10,1%

- Tỷ lệ che phủ rừng (kể cả diện tích cao su) năm cuối kỳ chỉ còn 46%, kế hoạch là 53,1%.

II. Một số chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020:

1. Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm (GRDP) đạt 7,5% trở lên. Trong đó, ngành nông-lâm-thủy sản tăng 5,66%, ngành công nghiệp-xây dựng tăng 8,44%, ngành dịch vụ tăng 8,71%. Tỷ trọng nông-lâm-thủy sản, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ đến năm 2020 là 37,25%, 28,9%, 33,85%. GRDP bình quân đầu người đạt 54,8 triệu đồng/người.

- Sản lượng lương thực có hạt trung bình hằng năm đạt 650.200 tấn; diện tích rừng trồng mới hằng năm đạt trên 800 ha. Đến năm 2020 duy trì ổn định diện tích cao su, cà phê, hồ tiêu; sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng cây hàng năm; phát triển mạnh chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, khép kín theo chuỗi giá trị.

- Đến năm 2020 có 70 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 38%.

- Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước đạt 9-10%/năm.

- Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 8,44%/năm. Ngành dịch vụ tăng bình quân 8,71%/năm. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 630 triệu USD, tăng bình quân 7,44%/năm.

2. Về văn hóa - xã hội, môi trường:

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,8%/năm, đến năm 2020 giảm còn 2,68% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015).

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 giảm còn 1,2%.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 88%; tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc trung học cơ sở đạt 91,5%; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 40%.

- 100% dân số thành thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh; tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 61,3% và đạt 8 bác sĩ/ vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 90,1% dân số.

- Tỷ lệ che phủ rừng 46,6%.

03. Nghị quyết số 149 /2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương năm 2014.

Cụ thể như sau:

+ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là : 3.557,421 tỷ đồng

+ Tổng thu ngân sách địa phương là: 10.361,239 tỷ đồng

+ Tổng chi ngân sách địa phương là: 9.987,436 tỷ đồng

+ Kết dư ngân sách địa phương là: 373,803 tỷ đồng

+ Quỹ dự tữ tài chính địa phương:

+ Số dư tính đến ngày 31/12/2014 là: 536,165 tỷ đồng

04. Nghị quyết số 150/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về việc phê duyệt dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016.

Trong đó:

I. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

+ Thu cân đối NSNN trên địa bàn Chính phủ giao là: 3.185 tỷ đồng

+ Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh là: 3.415 tỷ đồng

+ Tổng thu ngân sách địa phương là: 8.580,159 tỷ đồng

2. Dự toán chi ngân sách địa phương :

+ Dự toán chi NSĐP Chính phủ giao là: 8.288,722 tỷ đồng

+ Tổng chi NSĐP do tỉnh xây dựng là: 8.580,159 tỷ đồng

II. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:

1. Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh: 7.598,974 tỷ đồng

2. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 7.598,974 tỷ đồng

05. Nghị quyết số 151 /2015/ NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách địa phương năm 2016.

Theo đó, tổng vốn đầu tư phát triển năm 2016 là 1.082 tỷ đồng, được phân bổ cụ thể như sau:
  1. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 982 tỷ đồng, cụ thể:
1.1 Vốn cân đối theo tiêu chí là 752, 1 tỷ đồng. Trong đó:

+ Nguồn vốn tỉnh quyết định đầu tư: 472,1 tỷ đồng. Bao gồm:

- Thanh toán nợ 01 dự án: 72 tỷ đồng.

- Bố trí cho 01 dự án hoàn thành trước 31/12/2015: 5,5 tỷ đồng.

- Bố trí vốn cho 05 dự án chuyển tiếp: 75.673 tỷ đồng.

- Bố trí vốn cho 37 dự án khởi công mới: 285,65 tỷ đồng.

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.

- Vốn chuẩn bị đầu tư: 16,777 tỷ đồng.

- Vốn dự phòng : 15 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư: 280 tỷ đồng.

1.2. Vốn từ nguồn tiền sử dụng đất: 209,9 tỷ đồng.

1.3. Vốn kết dư ngân sách: 20 tỷ đồng.

2. Vốn xổ số kiến thiết: 100 tỷ đồng. trong đó chuẩn bị đầu tư 5 tỷ đồng.

06. Nghị quyết số 152 /2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về tạm dừng thực hiện Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 về việc quy định mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô.

Theo đó, thời gian áp dụng tạm dừng việc thu phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh bắt đầu từ ngày 01/01/2016.

07. Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc bãi bỏ Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh.

08. Nghị quyết số 154/2015/ NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt danh mục dự án có chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm 2016 trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, thống nhất chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác trong năm 2016 với tổng diện tích 34,31 ha để thực hiện 31 công trình dự án. Trong đó:

- Chuyển đổi từ đất trồng lúa: 29,77 ha.

- Chuyển đổi từ đất rừng phòng hộ: 2,0 ha.

- Chuyển đổi từ đất rừng đặc dụng là : 2,54ha.

09. Nghị quyết số 155/2015/ NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Theo đó, tổng diện tích đất cần thu hồi để thực hiện 323 công trình, dự án trong năm 2016 là 763,20 ha.

10. Nghị quyết số 156/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các ngành, các cấp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. ( có quy định cụ thể kèm theo)

11. Nghị quyết số 157/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc đặt tên các tuyến đường thuộc thị trấn Ia Ly, huyện Chư Pah, tỉnh Gia Lai.

12. Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về chương trình xây dựng nghị quyết HĐND tỉnh năm 2016.

13. Nghị quyết số 159/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2016.

14. Nghị quyết số 160/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc thông qua dự toán kinh phí hoạt động HĐND tỉnh năm 2016.

Trên đây là một số nội dung chính về kết quả kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khoá X, diễn ra từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2015.

Sau kỳ họp, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phối hợp cùng Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực UBMTTQVN các cấp trên địa bàn ứng cử tổ chức tiếp xúc cử tri, báo cáo kết quả kỳ họp, kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri, phổ biến, tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các Nghị quyết mà kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh đã xem xét, quyết định./.

Thông báo kết quả kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khoá X

14 Tháng Mười Hai 2015
Kỳ họp thứ 11 - Hội đồng nhân dân tỉnh được tổ chức tại thành phố Pleiku trong thời gian ba ngày rưỡi, từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2015.

Tham dự kỳ họp có 68 /76 vị đại biểu HĐND tỉnh cùng trên 60 đại biểu trong Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH tỉnh, UBND, UBMTTQ tỉnh, đại diện các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn, các sở, ban, ngành của tỉnh và Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố.

I. NỘI DUNG KỲ HỌP:

Kỳ họp thứ 11, Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung xem xét, thảo luận các nội dung chính sau:

1. Các báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; tình hình thu chi ngân sách; tình hình giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo của công dân và công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, buôn lậu trên địa bàn tỉnh năm 2015; xem xét các chỉ tiêu, giải pháp và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2016.

2. Các báo cáo của Thường trực HĐND và của các Ban HĐND tỉnh về tình hình hoạt động HĐND năm 2015, chương trình nhiệm vụ công tác năm 2016.

3. Báo cáo của Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh về tình hình xét xử, công tác chấp hành pháp luật và hoạt động kiểm sát năm 2015, nhiệm vụ công tác năm 2016.

4. Các báo cáo chuyên đề của UBND tỉnh về tình hình nợ ngân sách nhà nước đến 30/12/2014, hướng xử lý và kết quả thực hiện; tình hình biên chế công chức, viên chức năm 2015 trong các cơ quan, tổ chức hành chính, sự nghiệp của tỉnh.

5. Xem xét thông qua 13 nội dung tờ trình, dự thảo Nghị quyết do Thường trực HĐND và UBND tỉnh trình ra tại kỳ họp.

6. Tổ chức miễn nhiệm và bầu bổ sung Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND tỉnh và Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

II. KẾT QUẢ KỲ HỌP

Trên cơ sở các báo cáo, tờ trình, dự thảo Nghị quyết của Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh, báo cáo của các ngành Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, qua ba ngày rưỡi làm việc, kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh đã biểu quyết thông qua những nội dung cụ thể như sau:

A.Về công tác xây dựng chính quyền địa phương:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh đã xem xét:

+ Miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh đối với ông Phạm Đình Thu và chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh đối với ông Hoàng Công Lự để chờ nghỉ hưu theo chế độ.

+ Miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch HĐND tỉnh đối với Rah Lan Tuấn và chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh đối với ông Đào Xuân Liên để nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh đã giới thiệu và bầu cử bổ sung các chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh và Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016. Kết quả:

+ Ông Dương Văn Trang - Bí thư Tỉnh ủy trúng cử chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2011 – 2016;

+ Bà Ayun H’Bút – Trưởng ban Dân tộc HĐND tỉnh trúng cử chức vụ Phó Chủ tịch HĐND tỉnh 2011 – 2016;

+ Ông Nguyễn Đức Hoàng – Bí thư huyện ủy Đak Đoa trúng cử chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh 2011 – 2016.

B. Về quyết định các vấn đề quan trọng ở địa phương:

Hội đồng nhân dân tỉnh, kỳ họp thứ 11, đã xem xét ban hành 14 Nghị quyết trên các lĩnh vực theo đề nghị của Thường trực HĐND và UBND tỉnh.

01. Nghị quyết số 147/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh năm 2016.

I. Kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm 2015:

1. Về kinh tế:

Thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 09/12/2014 của Tỉnh uỷ Gia Lai và Nghị quyết số 105 ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 8 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh năm 2015 trong điều kiện chung còn tiếp tục gặp khó khăn, nhưng dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của HĐND tỉnh, sự phối hợp của Mặt trận, các tổ chức đoàn thể, sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, nhân dân và các doanh nghiệp trong toàn tỉnh, UBND tỉnh đã tập trung lãnh đạo tổ chức triển khai thực hiện tương đối toàn diện các mặt công tác; bên cạnh việc tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp, dự kiến năm 2015 đạt và vượt 16/18 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu mà Nghị quyết HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 đề ra. Trong đó:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh năm 1994) đạt 12,98% (tính theo giá so sánh năm 2010 tăng 7,44%). Nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng 6,28%; công nghiệp - xây dựng tăng 8,82%; dịch vụ tăng 7,66%, thuế sản phẩm tăng 6,09%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng. GDP bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng.

- Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 511.419 ha, bằng 99,5% kế hoạch, tăng 0,8% so với năm 2014. Tổng sản lượng lương thực đạt 552.460 tấn, bằng 95,8% kế hoạch, giảm 2,5%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 9.437 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch và tăng 12,5% so với cùng kỳ. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước thực hiện 15.618 tỷ đồng, đạt 100,8% kế hoạch, tăng 18,8% so cùng kỳ.

- Các ngành dịch vụ duy trì tốc độ phát triển, nâng dần chất lượng phục vụ; các biện pháp kiểm soát giá cả, bình ổn thị trường được thực hiện thường xuyên; các ngành thương mại, dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, viễn thông tăng trưởng khá.

- Thu ngân sách nhà nước ước đạt 3.050 tỷ đồng, bằng 113% dự toán HĐND tỉnh giao. Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 8.172 tỷ đồng, bằng 102,6% dự toán trung ương giao,bằng 99,2% dự toán HĐND tỉnh giao.

2. Về văn hóa – xã hội

Lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ; đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ cho đối tượng chính sách, người có công, an sinh xã hội. Cơ sở vật chất trường, lớp tiếp tục được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn; toàn tỉnh hiện có 159 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 19,4%. Bệnh viện, trạm y tế các tuyến được đầu tư, nâng cấp về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. Công tác giảm nghèo được triển khai đồng bộ, tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) ước còn 11,67%, giảm 2,29% so với đầu năm.

Bên cạnh một số kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế nhất định. Giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực giảm; khô hạn kéo dài, sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh yếu. Kim ngạch xuất khẩu cả năm chỉ đạt 310 triệu USD, bằng 70,4% kế hoạch.

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới không đạt tiến độ đề ra. Công tác xóa đói giảm nghèo kém bền vững. Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ. Cải cách thủ tục hành chính, triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông chưa đạt được kết quả như yêu cầu.

Phạm pháp hình sự, nhất là ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phức tạp, nhiều vụ có tính chất nghiêm trọng; tai tệ nạn xã hội, tự tử, đuối nước, hiện tượng ma lai, thuốc thư... xảy ra nhiều. Tai nạn giao thông tăng cả 3 tiêu chí so với cùng kỳ. Tình trạng vượt biên trái phép trong đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tiếp diễn.

II. Một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2016:

1. Về kinh tế:

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) đạt 7,5%. Trong đó, nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,95%, công nghiệp - xây dựng tăng 9%, dịch vụ tăng 8%, thuế sản phẩm tăng 6,1%

- Về cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 39,39%, công nghiệp - Xây dựng: 27,59%, dịch vụ: 33,02%.

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 9 xã (đến cuối năm 2016 có 31 xã đạt chuẩn nông thôn mới)

- Kim ngạch xuất khẩu: 400 triệu USD, tăng 24%.

- Tổng thu NSNN trên địa bàn: 3.415 tỷ đồng, tăng 11,97%.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 17.050 tỷ đồng, tăng 9,16%. - GRDP bình quân đầu người: 38,2 triệu đồng/người.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 44.200 tỷ đồng, tăng 16,32%.

2. Về văn hóa xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,25%.

- Số lao động được tạo việc làm mới: 24.500 người.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 43%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10,25% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015)

- Mức giảm tỷ lệ nghèo: 1,42% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015)

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 86%.

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 22%.

- Số giường bệnh/vạn dân: 24,4.

- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ: 83,3%.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 35,6%

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 76,7%.

3. Về môi trường

- Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 46,2%.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 89%.

- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch: 99%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 93%.

02. Nghị quyết số 148/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về việc phê duyệt các chỉ tiêu đạt được giai đoạn 2011 – 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh.

I. Một số kết quả đạt được của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015:

1. Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được trong 5 năm qua:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP) bình quân đạt 12, 81%,(KH là 12,80%). Trong đó, ngành nông lâm, thủy sản tăng 7,2%, ngành công nghiệp, xây dựng tăng 15,8%, ngành dịch vụ tăng 15,5%. GDP bình quân đầu người đạt 39,1 triệu đồng.

- Giá trị sản xuất, nông, lâm, thủy sản ( theo giá cố định năm 1994) tăng bình quân 7,2%/năm, vượt kế hoạch 0,6%.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ đạt 38.000 tỷ đồng, tăng bình quân 24,04%/năm.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 440 triệu USD, tăng bình quân 16,15%/năm, gấp 1,76 lần so với kế hoạch.

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,28% đạt 100% kế hoạch.

- Giải quyết việc làm 5 năm là 119.965 người, vượt 4,3% kế hoạch.

- Tỷ lệ hộ nghèo cuối kỳ 11,67% giảm 3,18%/năm, vượt kế hoạch đề ra….

2. Một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra:

- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định năm 1994) tăng bình quân chỉ đạt 15,45%/năm so với kế hoạch là 17,4%.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 60,703 tỷ đồng, bằng 89,6% so với kế hoạch.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm cuối kỳ chỉ đạt 3.050 tỷ đồng, kế hoạch là 4.900 tỷ đồng.

- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách hàng năm là 5,6%, kế hoạch là 10,1%

- Tỷ lệ che phủ rừng (kể cả diện tích cao su) năm cuối kỳ chỉ còn 46%, kế hoạch là 53,1%.

II. Một số chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020:

1. Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm (GRDP) đạt 7,5% trở lên. Trong đó, ngành nông-lâm-thủy sản tăng 5,66%, ngành công nghiệp-xây dựng tăng 8,44%, ngành dịch vụ tăng 8,71%. Tỷ trọng nông-lâm-thủy sản, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ đến năm 2020 là 37,25%, 28,9%, 33,85%. GRDP bình quân đầu người đạt 54,8 triệu đồng/người.

- Sản lượng lương thực có hạt trung bình hằng năm đạt 650.200 tấn; diện tích rừng trồng mới hằng năm đạt trên 800 ha. Đến năm 2020 duy trì ổn định diện tích cao su, cà phê, hồ tiêu; sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng cây hàng năm; phát triển mạnh chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, khép kín theo chuỗi giá trị.

- Đến năm 2020 có 70 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 38%.

- Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước đạt 9-10%/năm.

- Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 8,44%/năm. Ngành dịch vụ tăng bình quân 8,71%/năm. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 630 triệu USD, tăng bình quân 7,44%/năm.

2. Về văn hóa - xã hội, môi trường:

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,8%/năm, đến năm 2020 giảm còn 2,68% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015).

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 giảm còn 1,2%.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 88%; tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc trung học cơ sở đạt 91,5%; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 40%.

- 100% dân số thành thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh; tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 61,3% và đạt 8 bác sĩ/ vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 90,1% dân số.

- Tỷ lệ che phủ rừng 46,6%.

03. Nghị quyết số 149 /2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương năm 2014.

Cụ thể như sau:

+ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là : 3.557,421 tỷ đồng

+ Tổng thu ngân sách địa phương là: 10.361,239 tỷ đồng

+ Tổng chi ngân sách địa phương là: 9.987,436 tỷ đồng

+ Kết dư ngân sách địa phương là: 373,803 tỷ đồng

+ Quỹ dự tữ tài chính địa phương:

+ Số dư tính đến ngày 31/12/2014 là: 536,165 tỷ đồng

04. Nghị quyết số 150/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về việc phê duyệt dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016.

Trong đó:

I. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

+ Thu cân đối NSNN trên địa bàn Chính phủ giao là: 3.185 tỷ đồng

+ Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh là: 3.415 tỷ đồng

+ Tổng thu ngân sách địa phương là: 8.580,159 tỷ đồng

2. Dự toán chi ngân sách địa phương :

+ Dự toán chi NSĐP Chính phủ giao là: 8.288,722 tỷ đồng

+ Tổng chi NSĐP do tỉnh xây dựng là: 8.580,159 tỷ đồng

II. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:

1. Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh: 7.598,974 tỷ đồng

2. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 7.598,974 tỷ đồng

05. Nghị quyết số 151 /2015/ NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách địa phương năm 2016.

Theo đó, tổng vốn đầu tư phát triển năm 2016 là 1.082 tỷ đồng, được phân bổ cụ thể như sau:
  1. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 982 tỷ đồng, cụ thể:
1.1 Vốn cân đối theo tiêu chí là 752, 1 tỷ đồng. Trong đó:

+ Nguồn vốn tỉnh quyết định đầu tư: 472,1 tỷ đồng. Bao gồm:

- Thanh toán nợ 01 dự án: 72 tỷ đồng.

- Bố trí cho 01 dự án hoàn thành trước 31/12/2015: 5,5 tỷ đồng.

- Bố trí vốn cho 05 dự án chuyển tiếp: 75.673 tỷ đồng.

- Bố trí vốn cho 37 dự án khởi công mới: 285,65 tỷ đồng.

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.

- Vốn chuẩn bị đầu tư: 16,777 tỷ đồng.

- Vốn dự phòng : 15 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư: 280 tỷ đồng.

1.2. Vốn từ nguồn tiền sử dụng đất: 209,9 tỷ đồng.

1.3. Vốn kết dư ngân sách: 20 tỷ đồng.

2. Vốn xổ số kiến thiết: 100 tỷ đồng. trong đó chuẩn bị đầu tư 5 tỷ đồng.

06. Nghị quyết số 152 /2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về tạm dừng thực hiện Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 về việc quy định mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô.

Theo đó, thời gian áp dụng tạm dừng việc thu phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh bắt đầu từ ngày 01/01/2016.

07. Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc bãi bỏ Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh.

08. Nghị quyết số 154/2015/ NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt danh mục dự án có chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm 2016 trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, thống nhất chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác trong năm 2016 với tổng diện tích 34,31 ha để thực hiện 31 công trình dự án. Trong đó:

- Chuyển đổi từ đất trồng lúa: 29,77 ha.

- Chuyển đổi từ đất rừng phòng hộ: 2,0 ha.

- Chuyển đổi từ đất rừng đặc dụng là : 2,54ha.

09. Nghị quyết số 155/2015/ NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Theo đó, tổng diện tích đất cần thu hồi để thực hiện 323 công trình, dự án trong năm 2016 là 763,20 ha.

10. Nghị quyết số 156/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các ngành, các cấp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. ( có quy định cụ thể kèm theo)

11. Nghị quyết số 157/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc đặt tên các tuyến đường thuộc thị trấn Ia Ly, huyện Chư Pah, tỉnh Gia Lai.

12. Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về chương trình xây dựng nghị quyết HĐND tỉnh năm 2016.

13. Nghị quyết số 159/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2016.

14. Nghị quyết số 160/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc thông qua dự toán kinh phí hoạt động HĐND tỉnh năm 2016.

Trên đây là một số nội dung chính về kết quả kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khoá X, diễn ra từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2015.

Sau kỳ họp, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phối hợp cùng Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực UBMTTQVN các cấp trên địa bàn ứng cử tổ chức tiếp xúc cử tri, báo cáo kết quả kỳ họp, kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri, phổ biến, tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các Nghị quyết mà kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh đã xem xét, quyết định./.